image banner
Xin ý kiến về Dự thảo Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015, Uỷ ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

TỜ TRÌNH

Dự thảo Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015, Uỷ ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

1. Về cơ sở pháp lý ban hành nghị quyết

Thực hiện Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL, ngày 10/4/2012, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND về việc quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND).

Tuy nhiên, ngày 08/02/2023, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 09/2023/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL (thay thế Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP). Theo đó, tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2023/TT-BTC quy định như sau: “3. Căn cứ vào khả năng ngân sách, tình hình thực tế địa phương và tính chất mỗi hoạt động kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương...”.

Mặt khác, qua rà soát cho thấy, nội dung tại Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND đã không còn phù hợp với quy định Thông tư số 09/2023/TT-BTC, cụ thể:

- Về mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản: Đối chiếu với Thông tư số 09/2023/TT-BTC thì Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND không phân biệt mức chi theo hai trường hợp phát hiện hoặc không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật như Thông tư. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác kiểm tra văn bản nói chung (bao gồm tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền), trong khi, Thông tư số 09/2023/TT-BTC chỉ quy định mức chi cho kiểm tra văn bản theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (Việc tự kiểm tra văn bản được vận dụng nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4, Phụ lục Thông tư 09/2023/TT-BTC để thực hiện).

Về mức chi soạn thảo, viết báo cáo công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND quy định mức chi soạn thảo báo cáo trong trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan, tuy nhiên, Thông tư số 09/2023/TT-BTC không quy định.

- Sau 10 năm ban hành, một số mức chi tại Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND đã không còn phù hợp bởi vì mức chi rất thấp so với mức chi theo quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTC, cụ thể như:

+ Chi soạn thảo báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực tại Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND là: 700.000 đồng/báo cáo (cấp tỉnh); 600.000 đồng/báo cáo (cấp huyện); 500.000 đồng/báo cáo (cấp xã). Trong khi, theo quy định tại Thông tư 09/2023/TT-BTC, mức chi lần lượt là: 7.000.000 đồng/báo cáo (của UBND tỉnh); 3.000.000 đồng/báo cáo (của UBND cấp huyện); 1.500.000 đồng/báo cáo (của UBND cấp xã).

+ Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND: 200.000 đồng/báo cáo (cấp tỉnh); 180.000 đồng/báo cáo (cấp huyện); 150.000 đồng/báo cáo (cấp xã). Trong khi, theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC, mức chi là 400.000 đồng/báo cáo;…

Ngoài các nội dung không còn phù hợp, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND chưa quy định mức chi cho một số nội dung công việc phát sinh trên thực tế trong quá trình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL theo quy định, cụ thể: Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội; chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản; chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; chi cho soạn thảo báo cáo đánh giá về văn bản mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp; chi soạn thảo báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; báo cáo của các phòng, ban, ngành cấp huyện; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp);…Thông tư số 09/2023/TT-BTC đã bổ sung quy định mức chi cho các nội dung công việc nêu trên. Do đó, cần thiết quy định cụ thể các mức chi để đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh.

2. Về cơ sở thực tiễn

Qua công tác quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL, sau 10 năm thực hiện Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND cho thấy, các mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL tại Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND còn thấp, chưa tương xứng, phù hợp với yêu cầu, tính chất của công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL. Bởi kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL là nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi công chức phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có sự hiểu biết về pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; có tinh thần trách nhiệm, đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu; có bản lĩnh, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, bảo đảm khách quan, minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ.

Trên cơ sở căn cứ pháp lý và thực tiễn đã nêu trên, việc ban hành Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND) là cần thiết và phù hợp.

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Mục đích

Xây dựng Nghị quyết để đảm bảo cho các đơn vị, địa phương có căn cứ xây dựng dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tiễn.

2. Quan điểm

Đảm bảo phù hợp với những nội dung quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC; phù hợp với tình hình thực tế công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL của tỉnh.

III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

Trong quá trình xây dựng dự thảo Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện đúng quy trình tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị xây dựng Nghị quyết; đăng tải dự thảo Nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp để lấy ý kiến góp ý rộng rãi của các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan; đồng thời, lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các Sở, ngành, địa phương để thống nhất nội dung dự thảo Nghị quyết; Sở Tư pháp thẩm định theo quy định; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết để trình HĐND tỉnh ban hành.

IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT

1. Bố cục của Nghị quyết

Nghị quyết gồm 4 Điều:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 2. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

2. Nội dung cơ bản của Nghị quyết

Quy định mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản, trong đó:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 2. Quy định mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản.

1. Các nội dung chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:

a) Đối với các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên, thành viên tham gia các đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản) được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn;

b) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo;

c) Đối với các khoản chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi một số khoản chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

d) Đối với các khoản chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo;

đ) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

e) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo hợp đồng giữa các bên và quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng;

g) Đối với các khoản chi báo cáo về rà soát các văn bản có liên quan đến dự án, dự thảo văn bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

2. Một số khoản chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách tại mỗi cấp chính quyền địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Trên đây là Tờ trình về dự thảo Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn), Ủy ban nhân dân tỉnh xin kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

(Xin gửi kèm theo: 1. Bản thuyết minh, 2. Dự thảo Nghị quyết, 3.Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, 4. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, 5. Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đơn vị, địa phương)./.

Tải về

Video hoạt động
Thống kê truy cập
  • Đang online: 8
  • Hôm nay: 114
  • Trong tuần: 3 168
  • Tất cả: 112138
Đăng nhập