image banner
Kế hoạch Thực hiện Chuyển đổi số ngành Tư pháp Bắc Kạn năm 2024
Xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện chuyển đổi số; Gắn nhiệm vụ chuyển đổi số với thực hiện nghị quyết đại hội đảng các cấp và việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành tư pháp, Ngày 29/3/2024 Sở Tư pháp đã ban hành Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Tư pháp Bắc Kạn năm 2024, với những nội dung sau

Căn cứ Quyết định số 983/QĐ-BTP ngày 10/6/2021 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch "Chuyển đổi số Ngành Tư pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"; Kế hoạch số 883/KH-UBND ngày 20/12/2023 của UBND tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn năm 2024, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Tư pháp Bắc Kạn năm 2024 với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Cụ thể hóa việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2024 về chuyển đổi số tại chiến lược, chương trình, kế hoạch và các văn bản, gồm:

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW;

- Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2025;

- Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 14/3/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 -2025, định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch số 278/KH-UBND ngày 25/4/2023 của UBND tỉnh Bắc Kạn về triển khai thực hiện Đề án tổng thể chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.

1.2. Cải thiện và nâng cao các chỉ số: Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index), Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số Cải cách hành chính,…

1.3. Triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện chỉ số chuyển đổi số (DTI) của Sở Tư pháp năm 2024.

1.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan. Từng bước thực hiện chuyển đổi hoạt động của cơ quan lên môi trường số; nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người lao động (CCVCNLĐ), nhất là lãnh đạo các phòng, đơn vị, xác định chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện.

1.5. Chuyển đổi số phải lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; tiếp tục công khai, đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tạo thuận lợi cho mọi người dân, doanh nghiệp.

1.6. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT; xây dựng và hoàn thiện các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, góp phần hình thành CSDL dùng chung của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống trong và ngoài tỉnh.

2. Yêu cầu

Xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện chuyển đổi số; Gắn nhiệm vụ chuyển đổi số với thực hiện nghị quyết đại hội đảng các cấp và việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành tư pháp; Lựa chọn các mục tiêu, nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế và tình hình nhiệm vụ của Ngành Tư pháp; Việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, hiệu quả;

Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, gắn với việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, chất lượng.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Phát triển Chính quyền số

- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) được cung cấp thành DVCTT toàn trình đạt từ 80% (Số lượng DVCTT toàn trình/Tổng số DVCTT).

- Tỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến trên tổng số DVCTT có phát sinh hồ sơ đạt 90% (Số DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến/Tổng số DVCTT phát sinh hồ sơ).

- Tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ phát sinh của các DVCTT đạt 100% (Số hồ sơ phát sinh trực tuyến toàn trình/Tổng số hồ sơ phát sinh trực tuyến + trực tiếp của các DVCTT).

- Tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến một phần trên tổng số hồ sơ phát sinh của các DVCTT đạt 80% (Số hồ sơ phát sinh trực tuyến một phần/Tổng số hồ sơ phát sinh trực tuyến + trực tiếp của các DVCTT).

- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

- 100% CCVCNLĐ, công chức phụ trách CNTT được bồi dưỡng, tập huấn về Chuyển đổi số, Chính quyền số; 100% CCVCNLĐ được tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số; thực hiện tuyên truyền về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp.

- Trên 80% CCVCNLĐ được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản.

2. Phát triển kinh tế số

- 100% việc thanh, quyết toán các khoản liên quan đến các nguồn kinh phí của cơ quan thực hiện thanh toán trên dịch vụ công Kho bạc qua hình thức chuyển khoản, không dùng tiền mặt.

- Đẩy mạnh giải pháp: “Thanh toán không dùng tiền mặt đối với phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp”.

- Tiếp tục triển khai các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫn của UBND tỉnh, các Bộ ngành Trung ương.

3. Phát triển xã hội số

- 100% CCVCNLĐ có tài khoản định danh điện tử đạt Mức độ 2.

- 100% CCVCNLĐ có tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

- 100% CCVCNLĐ có hồ sơ sức khỏe điện tử.

- 100% CCVCNLĐ sử dụng và cập nhật thông tin trên Phần mềm Quản lý thông tin CBCCVC kịp thời và chính xác.

- 100% CCVCNLĐ sử dụng tài khoản Công dân học tập để tự đánh giá, xếp loại hàng năm theo quy định.

4. Bảo đảm an toàn thông tin (ATTT)

Đảm bảo ATTT cho các hệ thống thông tin chuyên ngành, hạ tầng ứng dụng CNTT của cơ quan, không để xảy ra tình trạng lộ, lọt thông tin trên môi trường mạng:

- Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tại địa chỉ: https://sotuphap.backan.gov.vn được đánh giá an toàn thông tin và gán nhãn tín nhiệm mạng.

- 100% hệ thống thông tin được xác định cấp độ bảo đảm ATTT, phương án bảo đảm ATTT theo cấp độ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- 100% máy tính được trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền.

- 100% CCVCNLĐ được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng cơ bản bảo đảm ATTT.

5. Dữ liệu số

- Duy trì, nâng cấp hoạt động của Trang thông tin điện tử Sở; tăng cường tuyên truyền, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp thông qua Trang thông tin điện tử.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả qua cơ chế một cửa; tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến nhằm tăng số lượng tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải quyết TTHC qua mạng.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nhận thức số

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong triển khai hoạt động chuyển đổi số; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động, mục tiêu, nhiệm vụ của ngành; lấy kết quả triển khai thực hiện chuyển đổi số làm tiêu chí để đánh giá xếp loại công chức, viên chức và bình xét thi đua - khen thưởng hằng năm;

- Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở chịu trách nhiệm trực tiếp về thực hiện chuyển đổi số trong đơn vị; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và các văn bản của UBND tỉnh về chuyển đổi số; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ của phòng, đơn vị.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các lớp tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý nhà nước trên nền tảng chuyển đổi số cho CCVCNLĐ trong cơ quan; cử CCVC phụ trách CNTT tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu và nâng cao về phương thức, công nghệ của chuyển đổi số do UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.

- Xây dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền về kế hoạch chuyển đổi số trên Trang thông tin điện tử.

2. Thể chế số

- Thường xuyên kiện toàn và duy trì hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo chuyển đổi số Sở Tư pháp.

- Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy chế của đơn vị liên quan đến quản lý, ứng dụng CNTT như Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin và các phần mềm dùng chung của tỉnh đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành và thực tiễn của đơn vị.

3. Hoàn thiện đảm bảo hạ tầng số

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo ứng dụng CNTT của cơ quan: Thường xuyên rà soát hiện trạng của hệ thống mạng, thực hiện sửa chữa, thay thế các trang thiết bị đã hư hỏng, xuống cấp; thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, đảm bảo tăng cường năng lực và tính sẵn sàng của các hệ thống CNTT của Sở, của các đơn vị trực thuộc phục vụ kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, của Tỉnh.

Nâng cấp trang thiết bị CNTT; hạ tầng mạng LAN; mạng Internet tốc độ cao; bảo đảm ATTT mạng; sẵn sàng kết nối hệ thống mạng WAN trên nền tảng mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh.

- Đưa phòng họp trực tuyến vào hoạt động đáp ứng yêu cầu tổ chức phiên toà trực tuyến theo quy định.

- Duy trì, nâng cấp phòng họp trực tuyến của Sở Tư pháp đáp ứng yêu cầu tổ chức các cuộc họp trực tuyến với Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.

4. Dữ liệu số

- Khai thác, sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do Bộ Tư pháp triển khai như: Lý lịch tư pháp, đăng ký hộ tịch, văn bản quy phạm pháp luật, quản lý đấu giá tài sản, quản lý công chứng, trợ giúp pháp lý.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo việc kết nối, liên thông giữa các cơ sở dữ liệu, phần mềm đang sử dụng như: Hệ thống đăng ký quản lý hộ tịch, Hệ thống quản lý Lý lịch tư pháp dùng chung với hệ thống một cửa điện tử và Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.

- Tiếp tục nhập thông tin, dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh vào Hệ thống đăng ký quản lý hộ tịch và làm giàu cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.

- Tiếp tục đôn đốc các tổ chức hành nghề công chứng thường xuyên cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng của tỉnh; nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng.

- Thực hiện các nhiệm vụ, đề án chuyển đổi số của ngành (như đầu tư phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu vi phạm hành chính) khi có kinh phí thực hiện.

5. Nền tảng số

5.1. Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ của đơn vị

- Duy trì thường xuyên sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh trong hoạt động của cơ quan.

- Tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng các phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Từng bước chuyển đổi phương thức làm việc từ trực tiếp lên các phương thức làm việc trực tuyến và số hóa tối đa các dữ liệu cho phép nhằm tăng hiệu năng, hiệu suất, hiệu quả thực thi nhiệm vụ. Tăng cường hơn nữa hiệu quả sử dụng chữ ký số trong đơn vị; triển khai ứng dụng ký số trên thiết bị di động.

5.2. Ứng dụng CNTT cho người dân và doanh nghiệp

- Tiếp tục triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ giải quyết TTHC của người dân, doanh nghiệp; tăng cường tiếp nhận, xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường mạng.

- Duy trì cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở; nâng cấp, hoàn thiện các chức năng trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp, Cổng thông tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng thông tin điện tử và Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và các văn bản hướng dẫn theo quy định.

- Thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính.

6. Bảo đảm an toàn thông tin

- Tăng cường triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo ATTT cho các hệ thống thông tin chuyên ngành, hạ tầng ứng dụng CNTT của cơ quan.

- Nghiêm túc thực hiện theo các văn bản quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh về công tác bảo đảm ATTT.

- Xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ ATTT cho 100% hệ thống thông tin trong cơ quan.- Cử cán bộ phụ trách CNTT tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về ATTT;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng cơ bản về ATTT cho CCVC trong cơ quan.

7. Phát triển nguồn nhân lực

Tiếp tục cử cán bộ phụ trách CNTT cơ quan, cán bộ phụ trách CNTT của các đơn vị trực thuộc đi bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về quản trị mạng, an ninh, an toàn, bảo mật thông tin; kỹ năng khai thác và sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

8. Xã hội số

- Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên trong tuyên truyền, hỗ trợ người dân sử dụng các ứng dụng số cơ bản, thiết thực hiện nay như: cài đặt tài khoản DVCTT và tài khoản thanh toán trực tuyến...

- Tiếp tục phối hợp với các đoàn thể triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao kỹ năng số cho người dân.

- Tiếp tục thu hút sự tham gia đồng bộ của các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, ngân hàng vào các hoạt động triển khai các ứng dụng số thiết thực, phù hợp cho người dân.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của đơn vị để bố trí cho các hoạt động theo Kế hoạch.

V. DANH MỤC DỰ ÁN

(Có phụ lục kèm theo)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Sở

Phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông triển khai các phần mềm theo định hướng chung của tỉnh. Lập danh sách cử CBCCVC tham dự các đợt tập huấn nâng cao trình độ ứng dụng CNTT; đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị theo kế hoạch.

Chịu trách nhiệm duy trì ổn định hoạt động của Trang thông tin điện tử Sở, các phần mềm triển khai ứng dụng chung của Ngành. Thường xuyên theo dõi hoạt động và kịp thời xử lý sự cố các hệ thống phát sinh. Hỗ trợ các đơn vị vận hành, bảo dưỡng hệ thống mạng. 

Làm đầu mối tham mưu cho Lãnh đạo Sở trong việc đầu tư, ứng dụng CNTT, triển khai các hệ thống phần mềm của tỉnh, của ngành góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch.

Định kỳ tham mưu cho lãnh đạo Sở báo cáo tình hình triển khai Chuyển đổi số của Sở Tư pháp năm 2024 theo quy định.

2. Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật: Chịu trách nhiệm duy trì ổn định hoạt động của Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn, các trang mạng phổ biến pháp luật; tăng cường ứng dụng CNTT và công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Phòng Hành chính - Bổ trợ Tư pháp: Tiếp tục triển khai đề án/hoạt động về CNTT; xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo kế hoạch.

4. Các phòng, đơn vị trực thuộc Sở: 

Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án phát triển, ứng dụng CNTT tại đơn vị mình; Triển khai ứng dụng các phần mềm trong hoạt động quản lý, điều hành thực hiện gửi nhận văn bản điện tử có ký số; tạo lập hồ sơ công việc; Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Văn phòng Sở tổng hợp khi có yêu cầu.

Trên đây là kế hoạch Chuyển đổi số của Sở Tư pháp năm 2024; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch các đơn vị tham mưu tổng hợp chủ động báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định./. 

Chi tiết kế hoạch tại đây


image advertisement
Video hoạt động
Thống kê truy cập
  • Đang online: 24
  • Hôm nay: 1060
  • Trong tuần: 12 324
  • Tất cả: 183919