Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số

( Cập nhật lúc: 22/12/2020  )

Người dân tộc thiểu số được trợ giúp pháp lý trong cá trường hợp sau:

1. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Người dân tộc thiểu số thuộc các diện người được trợ giúp pháp lý khác như sau:

a. Người có công với cách mạng.

b. Người thuộc hộ nghèo.

c. Trẻ em.

d. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

đ. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

e. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; Người nhiễm chất độc da cam; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự; Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; Người nhiễm HIV.

Trách nhiệm của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh trong thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số

1. Thuê người phiên dịch để thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số trong trường hợp người đó yêu cầu hoặc không nói được tiếng Việt.

2. Cung cấp cho Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương:

a) Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý (người được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm);

b) Hộp tin trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn đề nghị trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật và các tài liệu pháp luật có liên quan về trợ giúp pháp lý và phổ biến các quy định về trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.

3. Thông báo danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh trong phạm vi địa phương kèm theo địa chỉ liên lạc, số điện thoại để Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương có thể liên hệ trong trường hợp cần thiết.

4. Thông tin đầy đủ các quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong trường hợp có sửa đổi, bổ sung cho Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương.

Trách nhiệm của Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương trong phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số

1. Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình nếu phát hiện người dân tộc thiểu số thuộc diện được trợ giúp pháp lý và có nhu cầu trợ giúp pháp lý thì hướng dẫn họ hoặc người đại diện hợp pháp về các thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý, địa chỉ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương để được hưởng trợ giúp pháp lý.

2. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nếu phát hiện người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan, người có thẩm quyền trong Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho Trung tâm, Chi nhánh và các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác biết.

3. Cơ quan công tác dân tộc ở địa phương được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý tại địa điểm tiếp dân ở trụ sở cơ quan mình;

b) Đặt Hộp tin trợ giúp pháp lý để cấp phát miễn phí tờ gấp pháp luật, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và các tài liệu pháp luật có liên quan về trợ giúp pháp lý tại các địa điểm tiếp dân của cơ quan mình để người có thể tiếp cận khi cần;

c) Chủ động yêu cầu Trung tâm, Chi nhánh để phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý.

Tư vấn pháp luật

Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Kạn có nhận được đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của ông Hoàng Văn Nam có nội dung đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý như sau:

Nhà ông có hai sổ bìa đỏ do bảo quản không tốt nên bị mối ăn mất 2/3 sổ. Nay ông đề nghị Trung tâm tư vấn: ông muốn xin cấp lại sổ đỏ được hay không? Trình tự, thủ tục thế nào?

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 cùng các quy định pháp luật có liên quan đối chiếu với nội dung đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của ông, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Kạn có ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về cấp đổi Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:  “…b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;…”.

Như vậy, nếu ông muốn cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông cần chuẩn bị hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, gồm có: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho ông là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp sẽ nhận hồ sơ của ông. Trường hợp gia đình ông có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp này là không quá 10 ngày. 

 

 

Tác giả:  Trung tâm TGPLNN
Nguồn: 
Sign In
Chung nhan Tin Nhiem Mang