Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị định số 62/2021/NĐ-CP: Quy định về giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú

( Cập nhật lúc: 02/07/2021  )

     Ngày 29 tháng 6 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú. Theo đó, tại Điều 6 Nghị định đã quy định về giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú. Cụ thể:

     Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con, gồm:

     Thứ nhất, giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú;

     Thứ hai, giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú; Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng có chứa thông tin thể hiện quan hệ nhân thân cha hoặc mẹ với con; quyết định của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định, cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận về quan hệ cha, mẹ với con.

     Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp: Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ; Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ, gồm:

     Thứ nhất, giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột, cháu ruột: Giấy khai sinh, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú;

     Thứ hai, giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ: Quyết định cử người giám hộ; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về mối quan hệ nhân thân;

     Thứ ba, giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

     Thứ tư, giấy tờ chứng minh người cao tuổi: Giấy khai sinh, thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu; sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

     Thứ năm, giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú;

     Thứ sáu, giấy tờ chứng minh người chưa thành niên gồm: Giấy khai sinh, thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

     Trường hợp thông tin chứng minh quan hệ nhân thân của công dân đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan đăng ký cư trú không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.

     Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 và thay thế Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Tác giả:  Nguyễn Hòa
Nguồn: 

Tin bài mới:


Nghị định số 58/2021/NĐ-CP: Quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay trong hoạt động thông tin tín dụng(18/06/2021)

Nghị định số 57/2021/NĐ-CP: Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ(18/06/2021)

Quy định về danh mục chi tiết nhóm hàng vật tư, thiết bị y tế dự trữ quốc gia (08/06/2021)

Xử phạt VPHC đối với hành vi thu gom, thải rác thải sinh hoạt trái quy định về bảo vệ môi trường; điều khiển phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông(08/06/2021)

Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2021/NĐ-CP về đánh giá sơ bộ tác động môi trường(08/06/2021)

Cung cấp thông tin và đăng tải Danh mục VBQPPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2021(31/05/2021)

Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (31/05/2021)

Thông tin và đăng tải danh sách cán bộ tham gia mạng lưới tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn(24/05/2021)

Quy định về thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia(07/04/2021)

Quy định mới về nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng(07/04/2021)

Sign In
Chung nhan Tin Nhiem Mang