Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Hỏi - đáp một số quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân năm 2015 về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác bầu cử

( Cập nhật lúc: 29/03/2021  )

      Ngày 25 tháng 6 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Luật gồm 10 Chương, 98 Điều có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015. Dưới đây là nội dung hỏi - đáp một số quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân năm 2015 (gọi tắt là Luật Bầu cử năm 2015) về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác bầu cử:

      Câu 1.Hãy cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

      Trả lời: Điều 23 Luật Bầu cử năm 2015 quy định, cụ thể:

      - Tại điểm h, khoản 1: Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnhcó nhiệm vụ, quyền hạn là: Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tácbầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội.

      - Tạiđiểm n, khoản 2: Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có nhiệm vụ, quyền hạnlà: Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.

      Câu 2. Ban bầu cửđại biểu Quốc hội và đại biểuHội đồng nhân dân các cấpcó nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo như thế nào?

      Trả lời: Điểm e, khoản 3, Điều 24Luật Bầu cử năm 2015 quy định:Ban bầu cử Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử của các Tổ bầu cử và khiếu nại, tố cáo về bầu cử do các Tổ bầu cử chuyển đến; nhận và chuyển đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;nhận và chuyển đến Ủy ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

      Câu 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định như thế nào?

      Trả lời: Điểm e, khoản 2, Điều 25 Luật Bầu cử năm 2015 quy định, Tổ bầu cử có nhiệm vụ, quyền hạn:Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử quy định tại Điều này; nhận và chuyển đến Ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, khiếu nại, tố cáo khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổ bầu cử

      Câu 4. Khi phát hiện danh sách của tri có sai sót thì công dân có quyền khiếu nại không?

      Trả lời: Điều 33 Luật Bầu cử năm 2015 quy định, khi kiểm tra danh sách cử tri,nếu phát hiện có sai sót thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày niêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh, sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.

      Trường hợp người khiếu nại không đồng ý về kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

      Câu 5. Quy định về xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội?

      Trả lời: Điều 46 Luật Bầu cử năm 2015 quy định việc xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, như sau:

     1. Đối với vụ việc ở nơi công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cử có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

      Trường hợp người ứng cử đại biểu Quốc hội là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh và trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh và trả lời.

      2. Đối với vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử có trách nhiệm phối hợp vớiỦy ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

      3. Đối với người tự ứng cử đại biểu Quốc hội thì Ủy ban bầu cử ở tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

      4. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội quy định tại Điều này phải được tiến hành xong.

      Câu 6. Quy định về xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?

      Trả lời: Điều 55Luật Bầu cử năm 2015 quy định việc xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểuHội đồng nhân dân, như sau:

      1. Đối với vụ việc ở nơi công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

      Trường hợp người ứng cử là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh và trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh và trả lời.

      2. Đối với vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

      3. Đối với người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì Ủy ban bầu cử có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

     4. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều này phải được tiến hành xong.

     Câu 7. Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử, những sai sót trong việc lập danh sách người ứng cử như thế nào?

     Trả lời:Điều 61 Luật Bầu cử năm 2015, quy định:

     1. Công dân có quyền tố cáo về người ứng cử, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử. Việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được thực hiện như sau:

     a) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến người ứng cử đại biểu Quốc hội, việc lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội được gửi đến Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử thì có quyền khiếu nại đến Hội đồng bầu cử quốc gia. Quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia là quyết định cuối cùng;

     b) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, việc lập danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp nào thì được gửi tới Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp đó. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại đến Ủy ban bầu cử ở cấp tương ứng. Quyết định củaỦy ban bầu cử là quyết định, cuối cùng;

     c) Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị nhận được theo thẩm quyền.

     2. Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia,Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử ngừng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử.

     Trong trường hợp những khiếu nại, tố cáo đã rõ ràng, có đủ cơ sở kết luận người ứng cử không đáp ứng đủ tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồngnhân dân thì Hội đồng bầu cử quốc gia (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội) hoặcỦy ban bầu cử ở cấp tương ứng (đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân) quyết định xóa tên người đó trong danh sách chính thức những người ứng cử trước ngày bầu cử và thông báo cho cử tri biết.

     3. Không xem xét, giải quyết đối với những đơn tố cáo không có họ, tên người tố cáo hoặc mạo danh người khác để tố cáo.

     4. Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Ủy ban bầu cử ở huyện, Ủy ban bầu cử ở xã chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết đến Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội) hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân khóa mới ở cấp tương ứng (đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân) để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

     Câu 8. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếuđược thực hiện như thế nào?

     Trả lời: Điều 75 Luật Bầu cử năm 2015, quy định:

     Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử nhận, giải quyết và ghi nội dung giải quyết vào biên bản.

     Trong trường hợp Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ bầu cử vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ban bầu cử.

     Câu 9. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử được quy định như thế nào?

     Trả lời: Điều 87 Luật Bầu cử năm 2015, quy định:

     1. Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Hội đồng bầu cửquốc gia chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.

     Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ủy ban bầu cử chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

     2. Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

     Ủy ban bầu cử có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

     3. Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử là quyết định cuối cùng.

     Câu 10. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử bổ sung được quy định như thế nào?

     Trả lời: Điều 94 Luật Bầu cử năm 2015 quy định:Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử bổ sung và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được áp dụng theo các quy định tương ứng của Luật này./.

Tác giả:  Bích Phượng
Nguồn: 

Tin bài mới:


Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn chủ động, tích cực triển khai các hoạt động tuyên truyền pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân(26/03/2021)

Một số điều cần biết về bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026(25/03/2021)

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác Mặt trận Tổ quốc tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026(24/03/2021)

Ủy ban bầu cử tỉnh Bắc Kạn ban hành Kế hoạch giải quyết khiếu nại, tố cáo, an ninh trật tự và y tế trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn(16/03/2021)

Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch và Thể lệ Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND”(12/03/2021)

UBND tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn tổ chức đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND(12/03/2021)

Sở Tư pháp: Tổ chức hội nghị giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội Khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, nhiệm kỳ 2021-2026(11/03/2021)

Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch tổ chức thông tin, tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026(09/03/2021)

UBND tỉnh ban hành Chỉ thị về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026(09/02/2021)

Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026: Đảm bảo cuộc bầu cử được tổ chức dân chủ, bình đẳng, an toàn(05/02/2021)

Sign In
Chung nhan Tin Nhiem Mang