Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Hướng dẫn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020

( Cập nhật lúc: 25/03/2020  )

Thực hiện Văn bản số 979/BTP-PBGDPL ngày 19/3/2020 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 và Văn bản số 1445/UBND-NCPC ngày 23/3/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện Văn bản số 979/BTP-PBGDPL ngày 19/3/2020 của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp hướng dẫn một số nội dung như sau:

I.  CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (PBGDPL)

1. Trên cơ sở kết quả tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân (Chỉ thị số 32-CT/TW), đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo; tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đặt ra của công tác này trong tình hình mới và nhiệm vụ chính trị của các sở, ngành, địa phương; bám sát chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết quả tổng kết (sau khi Ban Bí thư có ý kiến).

2. Căn cứ điều kiện, tình hình thực tiễn và định hướng nội dung PBGDPL được xác định tại Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 04/02/2020 của UBND tỉnh về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020, đề nghị các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố triển khai công tác PBGDPL đi vào chiều sâu, thực chất, có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, Nhân dân và yêu cầu quản lý Nhà nước. Trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh mới được thông qua, trong đó chú trọng Luật An ninh mạng, Luật Tiếp cận thông tin và các chính sách, pháp luật khác liên quan đến an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, các lĩnh vực pháp luật được dư luận xã hội quan tâm, các vấn đề nổi cộm, liên quan trực tiếp đến từng đối tượng, địa bàn cụ thể.

Đối tượng cần tập trung ưu tiên phổ biến là đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL mà trọng tâm là người dân tộc thiểu số, người dân tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; học sinh, sinh viên.

Đặc biệt, để tiếp tục đồng hành cùng cả nước trong phòng, chống dịch bệnh Covid-19, đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố tiếp tục triển khai nghiêm túc các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các sở, ngành chức năng, trong đó có Công văn số 168/STP-PBGDPL ngày 10/02/2020 của Sở Tư pháp về việc tăng cường tổ chức PBGDPL về các vấn đề dư luận xã hội quan tâm.

Trước khi triển khai thực hiện công tác PBGDPL cần đặt ra các yêu cầu, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể làm cơ sở cho việc đánh giá, sơ kết, tổng kết theo hướng định lượng hiệu quả của quá trình triển khai.

3. Nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường trách nhiệm của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp (Hội đồng), Ban Thư ký giúp việc và cơ quan thường trực Hội đồng; tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng trong chỉ đạo, tổ chức PBGDPL trong ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; thực hiện có hiệu quả các chương trình phối hợp về PBGDPL. Chú trọng công tác giám sát, kiểm tra; đề nghị Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức việc giám sát chuyên đề về công tác PBGDPL trên địa bàn nhằm phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong giám sát việc thi hành chính sách, pháp luật về PBGDPL.

4. Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức PBGDPL, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin gắn với triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019 - 2021”

4.1. Tiếp tục tăng cường hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL gắn với triển khai hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2019 - 2021” (theo Kế hoạch số 565/KH-UBND ngày 07/10/2019 của UBND tỉnh), trước mắt tập trung triển khai việc xây dựng, vận hành Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Bắc Kạn; biên soạn, đăng tải, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu pháp luật liên quan trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL; chuẩn bị điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để sẵn sàng kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia khi được xây dựng xong và vận hành. Chú trọng phát huy vai trò của mạng xã hội tham gia PBGDPL cho Nhân dân.

4.2. Phát huy thế mạnh của các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng trong phổ biến các lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa cho các cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện công tác PBGDPL.

4.3. Sau khi Cổng thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Bắc Kạn đi vào vận hành, hoạt động, đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố tích cực, chủ động viết tin, bài về thực tiễn công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và gửi về Sở Tư pháp để làm phong phú nội dung, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chia sẻ thông tin trong cả tỉnh.

5. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 354/KH-UBND ngày 18/9/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các Đề án về PBGDPL

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh được giao chủ trì xây dựng, triển khai các đề án PBGDPL về lĩnh vực, đối tượng, địa bàn cụ thể có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm và cả giai đoạn. Việc triển khai các Kế hoạch thực hiện Đề án cần lồng ghép, kết hợp với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; gắn với thực hiện các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội khác để sử dụng hiệu quả nguồn lực; tiếp tục khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác PBGDPL.

6. Triển khai công tác PBGDPL trong nhà trường

Tăng cường phối hợp PBGDPL trong nhà trường và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đổi mới nội dung, hình thức giảng dạy, học tập môn học pháp luật và giáo dục công dân; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn Giáo dục công dân/Pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng video bài giảng online trong bối cảnh học sinh nghỉ học do Covid -19. Thực hiện có chất lượng các hoạt động PBGDPL ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp; tích cực tham gia hưởng ứng các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức pháp luật do Bộ Tư pháp và UBND tỉnh tổ chức.

Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công tác PBGDPL trong các nhà trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo tính thường xuyên, có trọng tâm, phù hợp với nhu cầu, tâm sinh lý lứa tuổi của các em học sinh, học viên.

7. Triển khai thực hiện Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật (Thông tư số 10/2016/TT-BTP)

7.1. Đổi mới và tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, thường xuyên rà soát năng lực và hiệu quả công tác của từng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, trên cơ sở đó đánh giá, phân loại, kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ này. Định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới, kỹ năng PBGDPL cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, nhất là kỹ năng PBGDPL đối với đối tượng đặc thù, bám sát nội dung tại Quyết định số 3147/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số; phân công báo cáo viên pháp luật phụ trách theo từng địa bàn, đối tượng và lĩnh vực pháp luật cụ thể. 

7.2. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh tiếp tục rà soát danh sách báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh đã được UBND tỉnh công nhận; chủ động đề xuất việc công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTP; cập nhật đầy đủ các thông tin về báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, trong đó có thông tin lĩnh vực pháp luật chuyên môn sâu dự kiến kiêm nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật”.

8. Triển khai Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL (Thông tư số 03/2018/TT-BTP)

Năm 2020 là năm thứ hai của kỳ đánh giá đầu tiên triển khai thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BTP. Vì vậy, để tiếp tục thực hiện Thông tư, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với Sở Tư pháp tiếp tục thực hiện hiệu quả; đồng thời, tham mưu UBND tỉnh triển khai việc đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL năm 2020 theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTP.

9. Hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 09-11

Để Ngày Pháp luật năm 2020 tiếp tục được tổ chức đi vào chiều sâu, lan tỏa hiệu ứng tinh thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật rộng rãi trong Nhân dân, đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố chủ động, linh hoạt tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật với định hướng sau đây:

9.1. Về nội dung, tiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của Ngày Pháp luật Việt Nam, lựa chọn nội dung pháp luật để thông tin, phổ biến thiết thực, phù hợp, trong đó tập trung vào giáo dục ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt trong xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật; phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật hoặc lệch chuẩn xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật; nội dung cơ bản của các luật, pháp lệnh, văn bản mới ban hành có hiệu lực năm 2019, năm 2020; các dự thảo chính sách, quy định của pháp luật có nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp; những vấn đề dư luận người dân, xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, vấn đề nóng trong xã hội, trọng tâm là các lĩnh vực: Cải cách hành chính; lao động; đầu tư; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại, tố cáo; bảo vệ môi trường; đất đai; an toàn thực phẩm; phòng, chống dịch bệnh, cháy nổ; phòng, chống tác hại của rượu bia, thuốc lá; giao thông đường bộ; biên giới, hải đảo; xử lý vi phạm hành chính; các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết tham gia là thành viên có liên quan…

9.2. Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế, chủ động lựa chọn hình thức tổ chức Ngày Pháp luật phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Trong đó, tập trung vào các hình thức như: Phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, Cổng/Trang thông tin điện tử và hệ thống loa truyền thanh cơ sở); truyền thông qua mạng viễn thông, mạng xã hội; biên soạn và phát hành các tài liệu PBGDPL; tổ chức mít - tinh hưởng ứng Ngày Pháp luật gắn với biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; thông qua các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc thi tìm hiểu pháp luật, đối thoại chính sách, tư vấn pháp luật trực tiếp; tổng kết, xây dựng, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới, hiệu quả trong công tác PBGDPL; thực hiện các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan về Ngày Pháp luật qua hệ thống áp phích, băng rôn, cờ phướn trên các tuyến phố chính, các khu trung tâm; tổ chức lồng ghép hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật kết hợp với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao... 

9.3. Các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật tập trung tổ chức trong tháng cao điểm, bắt đầu từ ngày 15/10 đến ngày 15/11/2020. Trong tháng cao điểm, khuyến khích các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố tổ chức các chuỗi hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật.

9.4. Căn cứ tình hình thực tế, chủ động lựa chọn khẩu hiệu tuyên truyền, phổ biến về Ngày Pháp luật; tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trong Báo cáo công tác tư pháp năm 2020 gửi về Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

II. CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ VÀ XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (CẤP XÃ) ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT

UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020 trên địa bàn, trong đó ưu tiên tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 

1. Công tác hòa giải ở cơ sở

1.1. Ban hành văn bản triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 06/3/2020 về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2020; phối hợp với Sở Tư pháp triển khai các nội dung nhiệm vụ thực hiện theo Đề án.

1.2. Chỉ đạo UBND cấp xã tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Đối với những địa phương có sự thay đổi, sắp xếp đơn vị hành chính cần khẩn trương thực hiện kiện toàn tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở xong trong tháng 5/2020.

Thường xuyên rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động hòa giải ở từng địa bàn cụ thể, vận động thay thế các hòa giải viên ở cơ sở không đủ điều kiện để thực hiện công tác hòa giải một cách tích cực, hiệu quả. Lưu ý huy động đội ngũ luật sư, luật gia, người đã và đang công tác trong lĩnh vực pháp luật, trong đó có lực lượng công an xã (đã được chính quy hóa) tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở.

1.3. Tăng cường cung cấp tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng đội ngũ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên ở cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

1.4. Bố trí kinh phí, hỗ trợ cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở và Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND­ ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số mức chi cụ thể thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo quy định; kịp thời khen thưởng đối với tổ hòa giải, hòa giải viên có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở.

1.5. Khuyến khích tìm kiếm, xây dựng, đánh giá các mô hình hay, hiệu quả trong hòa giải ở cơ sở và có giải pháp nhân rộng các mô hình đó trên địa bàn.

2. Về công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

2.1. Tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương theo Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi là Quyết định số 619/QĐ-TTg) và Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi là Thông tư số 07/2017/TT-BTP).

2.2. Đối với các đơn vị cấp xã mới được sắp xếp lại theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV, cần lưu ý nội dung như sau:

Việc rà soát, đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đối với các đơn vị cấp xã mới hình thành, được thực hiện kể từ thời điểm quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc sáp nhập, thành lập hoặc chia tách có hiệu lực thi hành và được tiến hành hằng năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định số 619/QĐ-TTg.

Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị, thẩm quyền công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của các đơn vị cấp xã này được thực hiện theo quy định của Quyết định số 619/QĐ-TTg và Thông tư số 07/2017/TT-BTP.

2.3. Các địa phương quan tâm, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ “đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật, bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân” trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 để cơ quan Tư pháp các cấp chủ trì thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả và yêu cầu đề ra.

2.4. Để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung một số văn bản, quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Quyết định số 619/QĐ-TTg, Thông tư số 07/2017/TT-BTP) cho phù hợp với thực tế, tạo cơ sở đề xuất Thủ tướng Chính phủ nâng tiêu chí tiếp cận pháp luật thành tiêu chí lớn trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021- 2025 (xã nông thôn mới, xã nâng cao, xã kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao, tỉnh nông thôn mới), trên cơ sở tổng kết, sơ kết nhiệm vụ được giao trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và tiêu chí thành phần 18.5 về “xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật”, các địa phương tiếp tục rà soát, đề xuất (nếu có) nội dung sửa đổi, bổ sung; kiến nghị chính sách, cơ chế hỗ trợ nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ này giai đoạn 2021 - 2025. Ý kiến đề xuất, kiến nghị của địa phương được gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/4/2020 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

Tác giả:  Admin
Nguồn:  Phòng PBGDPL
Sign In